Hò hẹn phong cách Hàn Quốc

Hò hẹn phong cách Hàn Quốc

Những bạn thường xuyên theo dõi các bộ phim truyền hình Hàn Quốc thì sẽ không còn xa lạ với việc những người độc thân tham gia các cuộc hẹn để xem mặt. Đây là một điều phổ biến tại Hàn Quốc và cũng trở thành nguyên nhân để các trung tâm mai mối hình thành tại quốc gia này. Hẹn hò theo kiểu Hàn Quốc được xem như một nét văn hóa đặc trưng của xứ sở kim chi.

Có thể bạn quan tâm: Phong cách làm việc của người Hàn Quốc

Theo kết quả nghiên cứu của Duo, công ty làm dịch vụ mai mối lớn nhất Hàn Quốc thì một người độc thân Hàn Quốc sẽ đi xem mặt trung bình 2 lần một tuần. Và vì việc hẹn hò qua giới thiệu phổ biến đến mức khi một người Hàn Quốc quyết định chấm dứt một mối quan hệ, họ sẽ tiến tới quan hệ khác tương đối nhanh.

Trung bình từ ngày gặp mặt đầu tiên cho đến đám cưới là khoảng 10.2 tháng đối với những người đang làm việc. Ngoài ra, có khoảng 2.500 công ty mai mối trên toàn Hàn Quốc.

Có lẽ ở Việt Nam, điều này khá xa lại và mới mẻ vì thường sự gặp gỡ giữa con trai và con gái là do tình cờ, cùng lớp, cùng trường hoặc cùng nơi làm việc… Tóm lại là việc hẹn hò diễn ra tương đối tự nhiên, xuất phát từ những sự gặp gỡ tình cờ hay quen biết từ trước.

소개 là lấy từ 소개하다 trong tiếng Hàn có nghĩa là “giới thiệu”, còn lại là các chơi chữ bằng cách ghép với đuôi “ing” trong tiếng Anh. Ví dụ như khi nói đi hẹn hò thì các bạn hàn sẽ gọi là 데이팅 (Dating).

ho-hen-phong-cach-han-quoc-soketing-duhochanquochalo

‘소개팅’ (sô-ke-ting) , dịch nôm na là một cuộc gặp gỡ giữa con trai và con gái do bạn bè giới thiệu.

Ở Hàn Quốc thì khác, ‘소개팅’ (sô-ke-ting) diễn ra hàng ngày, hàng giờ. Đó là một mạng lưới liên kết, bạn có thể đứng ra làm người mai mối hoặc được bất cứ một người bạn nào đó giới thiệu cho mình một 소개팅녀 (cô nàng) hoặc 소개팅남 (anh chàng).

Thường thì người mai mối sẽ cung cấp cho hai bên những thông tin cơ bản về đối phương (ảnh chân dung, tuổi tác, trường, nghề nghiệp…) và có thể đi cùng làm nhiệm vụ giới thiệu ban đầu, sau đó thì phải biết ý rút lui để hai bạn kia nói chuyện. Ở Hàn Quốc, người ta hiếm khi gặp người khác ngoài trường học hoặc nơi làm việc trừ khi họ đang được giới thiệu bởi một người bạn chung. Khi được bạn giới thiệu, ít nhất bạn cũng được đảm bảo đó là một người tương đối đáng tin cậy và có một số điểm chung, mối dây liên kết với người giới thiệu trung gian.

Sau khi trò chuyện và dùng chung bữa nếu thấy hợp hai bên có thể rủ nhau đi xem phim hoặc uống cà phê..khi về nhà sẽ có màn nhắn tin thăm hỏi. Nếu cả hai bên đều trả lời nhiệt tình và đồng ý về cuộc gặp lần tiếp theo thì coi như thành công. Trường hợp hờ hững hoặc cố tình không đọc tin nhắn sẽ là tín hiệu tế nhị cho việc tuyên bố “bạn không hợp với tôi”.

Trường hợp bạn liên tục bị từ chối sau các buổi ‘소개팅’, sau một vài năm F.A, bạn sẽ được chuyển sang giai đoạn cao hơn là ” 선을 보다”. Cũng là một cuộc gặp mặt được giới thiệu nhưng cả hai bên có mục đích cụ thể và rõ ràng là “chọn chồng, chọn vợ”. Vì vậy, trước khi gặp gỡ, cả hai bên đã phải nắm tương đối thông tin của nhau tuổi tác, công việc, nguyện vọng hay tiêu chí chọn vợ/chồng.

Không phải là hiếm khi một người Hàn Quốc khi có 2 “mẫu hình lí tưởng”: Một bạn muốn hẹn hò và một bạn muốn kết hôn. Bạn có thể hẹn hò với một cô gái xinh đẹp với tính cách tuyệt vời, nhưng nếu cô ấy chỉ suốt ngày đi bar và không thể nấu ăn, hoặc đến từ một gia đình tài chính không ổn định, cuộc hôn nhân chắc chắn sẽ không được chấp nhận. Người Hàn Quốc coi kết hôn là sự liên kết giữa 2 gia đình – không phải chỉ là 2 cá nhân – điều đó có nghĩa là các cuộc hôn nhân ngoài tình yêu còn đòi hỏi sự tương đồng về kinh tế, suy nghĩ và chấp thuận của gia đình.

Các bạn sinh viên đang du học Hàn Quốc nếu có lỡ yêu anh chàng/cô nàng nào đó người Hàn Quốc thì cũng nên chú ý đến những điều này để có thể thích nghi và không phải thất vọng về tình yêu.

Dưới đây là một số từ vựng thường xuyên được sử dụng nếu các bạn tham gia các buổi xem mặt:

선보다: xem mặt.

약속하다: Lời hứa , hẹn hò

약속 장소: địa điểm hẹn

데이트: Hẹn hò

약속일: ngày hẹn (약속 날짜)

구두 약속: hẹn bằng miệng , lời nói

약속을 취소하다: hủy hẹn

약속이 있다: có hẹn

약속이 없다: không có hẹn

약속을 잡다: định cuộc hẹn

약속을 취하다: hủy hẹn

약속 시간: thời gian hẹn

약속 대로: như đã hẹn

약속 잘 지키다: giữ đúng hẹn

약속을 어기다: lỡ hẹn

바쁘다: bận

늦게 오다: đến trễ

출장가다: đi công tác

회의중이다: đang họp

약속을 다시 잡다: hẹn lại

거짓 약속: hẹn hò vớ vẩn

약속을 잊다: quên hẹn

저녁 약속: hẹn hò buổi tối

식사 약속: hẹn ăn cơm

Bạn đang theo dõi bài viết: 

2 thoughts on “Hò hẹn phong cách Hàn Quốc

  1. Hello, i read your blog from time to time and i own a similar one and i was just curious if you get a lot of spam comments? If so how do you prevent it, any plugin or anything you can advise? I get so much lately it’s driving me mad so any assistance is very much appreciated.

    Reply
  2. Thank you for another fantastic article. Where else could anyone get that type of info in such an ideal way of writing? I’ve a presentation next week, and I’m on the look for such information.

    Reply

Gửi bình luận